hữu thủy hữu chung
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Có đầu có cuối, trước sau như một: "hữu thủy hữu chung" là một thành ngữ Hán Việt dùng để khen ngợi thái độ, tinh thần hoặc hành động kiên định, nhất quán từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc, không thay đổi hay nản chí.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ấy làm việc gì cũng hữu thủy hữu chung, rất đáng tin cậy. (Anh ấy làm việc gì cũng có đầu có cuối, rất đáng tin cậy.)
- Tinh thần hữu thủy hữu chung của đội bóng đã giúp họ giành chiến thắng chung cuộc. (Tinh thần kiên trì đến cùng của đội bóng đã giúp họ giành chiến thắng chung cuộc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn viết trang trọng: Thành ngữ này thường được sử dụng trong văn phong trang trọng, khích lệ hoặc đánh giá cao phẩm chất kiên định của một người.
- Chúng tôi đánh giá cao tinh thần hữu thủy hữu chung của các nhà nghiên cứu trong dự án.
- Nhấn mạnh sự tin cậy: Thường dùng để nói về đức tính đáng tin cậy, có trách nhiệm đến cùng.
- Một người bạn hữu thủy hữu chung là một tài sản quý giá. (Một người bạn trước sau như một là một tài sản quý giá.)
Biến thể và từ gần giống
- Trước sau như một: (Thành ngữ thuần Việt) Có nghĩa tương tự, chỉ sự nhất quán, không thay đổi.
- Kiên trì: (Tính từ) Chỉ sự bền bỉ, không bỏ cuộc giữa chừng.
- Bền bỉ: (Tính từ) Chỉ sự dai sức, lâu dài.
Từ đồng nghĩa
- Nhất quán: Luôn giữ nguyên lập trường, nguyên tắc.
- Kiên định: Vững vàng, không thay đổi ý chí, quyết tâm.
Từ trái nghĩa
- Đầu voi đuôi chuột: Bắt đầu lớn lao nhưng kết thúc một cách tệ hại hoặc qua loa.
- Ba chìm bảy nổi: Cuộc sống hoặc công việc không ổn định, hay thay đổi.
- Nửa vời: Làm không đến nơi đến chốn, không trọn vẹn.
Thành ngữ liên quan
- Có công mài sắt, có ngày nên kim: Nhấn mạnh sự kiên trì sẽ dẫn đến thành công, có điểm tương đồng về tinh thần bền bỉ.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo: Khuyên không nên nản lòng trước khó khăn, giữ vững tinh thần đến cùng.
- Nói thái độ trước sau như một, không bao giờ thay đổi.